A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Góp ý dự thảo chương trình giáo dục phổ thông mới

Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 465/BGDĐT-VP, ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tổ chức góp ý cho dự thảo các chương trình môn học, hoạt động giáo dục.

1. Dự thảo chương trình môn học đáp ứng các tiêu chí sau như thế nào? Nếu chưa đáp ứng thì cần điều chỉnh, bổ sung những gì?

1.1. Nội dung chương trình phù hợp với quy định của pháp luật, không có định kiến xã hội về giới, sắc tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, địa vị.

Nội dung chương trình môn Toán bảo đảm tính tinh giản, thiết thực, hiện đại,  đáp ứng nhu cầu hiểu biết thế giới cũng như hứng thú, sở thích của người học. Chương trình quán triệt tinh thần “toán học cho mọi người”, ai cũng được học Toán nhưng mỗi người có thể học Toán theo cách phù hợp với sở thích và năng lực cá nhân.

Nội dung chương trình môn Toán chú trọng tính ứng dụng thiết thực, gắn kết với đời sống thực tế

Các hoạt động thực hành và trải nghiệm trong giáo dục toán học tạo cơ hội giúp học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm của bản thân vào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo.

1.2. Mục tiêu chương trình môn học:

a) Cụ thể hóa được mục tiêu của chương trình  giáo dục phổ thông, phù hợp với đặc thù môn học;

Mục tiêu chung chương trình môn Toán phù hợp với mục tiêu cơ bản của bậc tiểu học: Hình thành và phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, mô hình hoá, giải quyết vấn đề góp phần hình thành và phát triển năng lực chung cốt lõi: tự học, hợp tác tự giải quyết vấn đề. Hình thành và phát triển các đức tính kỉ luật, kiên trì, chủ động, linh hoạt, độc lập, sáng tạo, hợp tác;

b) Xác định được yêu cầu về các phẩm chất chủ yếu  và năng lực cốt lõi, năng lực đặc thù môn học mà học sinh cần đạt được cuối mỗi cấp học.

Mục tiêu chương trình môn Toán tiểu học giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề gần gũi trong cuộc sống thực tiễn hằng ngày, đồng thời làm nền tảng cho việc phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh, bước đầu hình thành các đức tính kỉ luật, chăm chỉ, kiên trì, chủ động, linh hoạt, sáng tạo, thói quen tự học.

1.3. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình môn học:

a) Phản ánh được yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của học sinh ở mỗi cấp học

- Năng lực tư duy và lập luận toán học qua việc thực hiện các hành động: So sánh; phân tích; tổng hợp; đặc biệt hoá, khái quát hoá; tương tự; quy nạp; diễn dịch, biết lập luận hợp lí; Giải thích hoặc điều chỉnh cách thức giải quyết vấn đề về phương diện toán học;

- Năng lực giải quyết vấn đề toán học qua việc thực hiện các hành động: Nhận biết, phát hiện được vấn đề cần giải quyết bằng toán học. Đề xuất, lựa chọn được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề. Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích (bao gồm các công cụ và thuật toán) để giải quyết vấn đề đặt ra. Đánh giá giải pháp đề ra và khái quát hoá cho vấn đề tương tự.

- Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua các hành động:  Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán, nói và viết ra. Trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự tương tác với người khác.

Các năng lực trên góp phần hình thành năng lực và phẩm chất chất cụ thể của học sinh tiểu học:

Hợp tác

Có kĩ năng giao tiếp

Tích cực tham gia vào các công việc của tổ/ nhóm

Tự học và giải quyết vấn đề:

Tự thực hiện được các nhiệm vụ học tập cá nhân, học tập nhóm.

Tự giác, chủ động hoàn thành các bài tập được giao đúng hẹn.

Tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập để điều chỉnh việc học.

Vận dụng điều đã học để giái quyết các vấn đề trong học tập.

Tự tin, trách nhiệm:

Thể hiện sự tự tin trong các cuộc thảo luận nhóm.

Luôn nỗ lực, có trách nhiệm trong học tập, rèn luyện bản thân.

Tự chịu trách nhiệm , không đổ lỗi, sẵn sàng nhận lỗi khi làm sai.

Trung thực, kĩ luật:

Tự giác, tập trung cho các nhệm vụ học tập, không cần nhắc nhở.

b) Tạo cơ hội phát triển các phẩm chất và năng lực đặc thù môn học.

Thông qua yêu cầu cần đạt cụ thể ở từng khối lớp (phát triển theo nội dung có cấu trúc tuyến tính kết hợp với “đồng tâm xoáy ốc”) tạo cơ hội cho học sinh phát triển các phẩm chất và năng lực chung cũng như mang tính đặc thù của môn học.

c) Là cơ sở đánh giá kết quả giáo dục học sinh.

Các yêu cầu cần đạt cụ thể cho các nội dung học tập: Số và Đại số; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất làm cơ sở cho việc đánh giá mức độ đạt được trong tiếp thu kiến thức và vận dụng kiến thức vào thực tiễn (hoạt động trải nghiệm của môn học)

1.4. Nội dung giáo dục bắt buộc, kế hoạch dạy học:

a) Được quy định cho từng cấp học, định hướng cho từng lớp đáp ứng mục tiêu chương trình môn học.

Định hướng chương trình, nội dung giáo dục trong từng môn học/ lớp học đáp ứng mục tiêu chung của bậc tiểu học. “Chương trình môn Toán được thiết kế theo mô hình gồm hai nhánh song song, một nhánh mô tả sự phát triển của các mạch nội dung kiến thức cốt lõi và một nhánh mô tả sự phát triển của năng lực, phẩm chất của học sinh.”

b) Bảo đảm cơ bản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Nội dung chương trình môn Toán bảo đảm tính tinh giản, thiết thực, hiện đại, phản ánh những giá trị cốt lõi, nền tảng của toán học, chú trọng tính ứng dụng thiết thực, gắn kết với đời sống thực tế (Trải nghiệm)

1.5. Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, cách thức đánh giá kiến thức, kỹ năng và năng lực học sinh, phương tiện dạy học được định hướng, giải thích, hướng dẫn, minh họa nhằm hỗ trợ hoạt động dạy, hoạt động học theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh.

Mục tiêu, nội dung chương trình môn Toán được xây dựng theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực, phương pháp dạy học cũng phù hợp với yêu cầu: Đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó, “lấy người học làm trung tâm”, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của học sinh, chú ý nhu cầu, năng lực nhận thức, cách thức học tập khác nhau của từng cá nhân học sinh.

Linh hoạt trong việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực.

1.6. Các thuật ngữ chính được giải thích; thể thức, kỹ thuật trình bày bảo đảm quy định hiện hành.

Trình báy đúng quy định, thể thức hiện hành.

2. Nội dung giáo dục của dự thảo chương trình môn học có phù hợp  với các điều kiện sau của nhà trường không, ở mức độ nào?

2.1. Đội ngũ giáo viên.

Đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu về số lượng, khả năng tiếp cận và vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực không cao, cần có sự chuẩn bị tốt về con người , đổi mới hình thức tổ chức tập huấn kĩ năng sư phạm: Tập huấn cốt cán (Trung ương, Tỉnh) bỏ qua giai đoạn tập huấn cấp huyện, thay vào đó là cử đội ngũ cán bộ cốt cán tập huấn cấp tỉnh và phụ trách tập huấn chuyên môn theo cụm trường. “Lực lượng giáo viên đóng vai trò quyết định cho việc thành công của đổi mới chương trình giáo dục”

2.2. Cở sở vật chất, thiết bị dạy.

Các phương tiện, đồ dùng học Toán là cần thiết để hỗ trợ, giúp học sinh khám phá, phát hiện và thể hiện các ý tưởng toán học trừu tượng một cách cụ thể, trực quan, đồng thời cũng là một trợ giúp tích cực cho giáo viên nâng cao hiệu quả giảng dạy.

Trong điều kiện thực tiễn hiện nay, cơ sở vật chất: số lượng phòng học/ lớp, bàn ghế hịc sinh chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học (bàn ghế 2 chỗ ngồi khó khăn trong di chuyển). Thiết bị dạy học cần được trang bị mới đáp ứng mục tiêu dạy học theo chương trình mới.

3. Các ý kiến khác.


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan